Phân tích chứng khoán: Các phương pháp khác nhau để đánh giá chứng khoán (Phần 1)

Reviewsantot.com – Các phương pháp phân tích chứng khoán được nghiên cứu và sử dụng trên toàn thế giới.

phan-tich-chung-khoan-cac-phuong-phap-khac-nhau-de-danh-gia-chung-khoan-phan-1-reviewsantot

Phân tích chứng khoán là gì?

Phân tích chứng khoán là quá trình đánh giá một công cụ giao dịch cụ thể, một lĩnh vực đầu tư hay toàn bộ thị trường chứng khoán. Các chuyên gia phân tích chứng khoán cố gắng dự đoán xu hướng hoạt động trong tương lai của một loại cổ phiếu, ngành công nghiệp hay thị trường.

Những ý chính trong bài viết

  • Phân tích chứng khoán là việc sử dụng thông tin và phân tích dữ liệu để ra quyết định đầu tư.
  • Một hình thức phân tích chứng khoán phổ biến là phân tích cơ bản, dựa trên hoạt động tài chính để dự đoán giá cổ phiếu.
  • Một hình thức khác cũng thông dụng là phân tích kỹ thuật, dùng lịch sử giá cổ phiếu để dự báo xu hướng giá trong tương lai.
  • Các phương pháp ít phổ biến hơn bao gồm phân tích cảm xúc và phân tích định lượng.
  • Nhà đầu tư có thể gặp khó khăn trong phân tích chứng khoán do thiếu thông tin hay bị hạn chế trong tiếp cận thông tin.

Hiểu về phân tích chứng khoán

Phân tích chứng khoán là phương pháp giúp nhà đầu tư và nhà giao dịch đưa ra quyết định mua bán. Thông qua việc nghiên cứu và đánh giá dữ liệu trong quá khứ và hiện tại, các nhà đầu tư và nhà giao dịch hy vọng có được lợi thế trên thị trường bằng cách ra quyết định đúng đắn.

Ý tưởng phân tích cổ phiếu dựa trên giả định rằng có thể sử dụng thông tin thị trường sẵn có để xác định giá trị nội tại của cổ phiếu. Trong các phương pháp chính, nhà đầu tư dùng báo cáo tài chính, biến động giá, các chỉ số thị trường hoặc xu hướng ngành để quyết định đầu tư.

Phần lớn chiến lược này dựa trên việc khai thác thông tin lịch sử. Chẳng hạn, nhà đầu tư có thể phân tích cổ phiếu của một công ty dựa trên kết quả hoạt động tài chính của công ty đó.Để xác định giá hợp lý, nhà phân tích sẽ nghiên cứu xem các công ty tương tự trong quá khứ hoạt động ra sao.

Có 2 phương pháp phân tích chủ yếu là phân tích cơ bảnphân tích kỹ thuật. Mỗi phương pháp sẽ được trình bày chi tiết hơn dưới đây.

phan-tich-chung-khoan-reviewsantot

Phân tích cơ bản

Phân tích cơ bản tập trung vào dữ liệu từ các nguồn như hồ sơ tài chính, báo cáo kinh tế, tài sản công ty và thị phần. Để phân tích cơ bản một công ty đại chúng hay một ngành, các nhà đầu tư và chuyên gia phân tích thường xem xét những con số trên báo cáo tài chính của công ty như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.

Những báo cáo này được công bố công khai dưới dạng báo cáo 10-Q hoặc 10-K thông qua cơ sở dữ liệu EDGAR do Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ (SEC) quản lý. Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh mà công ty công bố trong thông cáo báo chí về thu nhập hàng quý cũng được các nhà đầu tư phân tích để xem công ty đạt được doanh thu, chi phí và lợi nhuận như thế nào.

Phân tích cơ bản và tỷ lệ

Khi phân tích cổ phiếu dựa trên báo cáo tài chính, nhà phân tích thường xem xét các chỉ số về lợi nhuận, thanh khoản, khả năng chi trả, hiệu quả, tốc độ tăng trưởng và đòn bẩy tài chính của công ty. Các tỷ lệ tài chính khác nhau có thể được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của công ty.

Ví dụ, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh được dùng để ước tính khả năng chi trả nợ ngắn hạn của công ty từ tài sản ngắn hạn. Tỷ lệ thanh toán hiện hành được tính bằng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn. Mặc dù không có mức lý tưởng cố định nhưng tỷ lệ nhỏ hơn 1 có thể cho thấy công ty đang gặp khó khăn thanh toán.

Xem xét bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể tính tỷ lệ nợ để biết mức độ nợ của công ty. Tỷ lệ nợ được tính bằng tổng nợ chia cho tổng tài sản. Tỷ lệ nợ trên 1 thường có nghĩa công ty có nhiều nợ hơn tài sản. Trong trường hợp đòn bẩy tài chính cao, lãi suất tăng có thể làm gia tăng nguy cơ phá sản của công ty.

cac-phuong-phap-khac-nhau-de-danh-gia-chung-khoan-phan-1-reviewsantot

Phân tích cơ bản và thông tin so sánh

Phân tích cổ phiếu bao gồm việc so sánh báo cáo tài chính hiện tại của công ty với các năm trước để giúp nhà đầu tư đánh giá xu hướng tăng trưởng, ổn định hay suy thoái. Báo cáo tài chính của một công ty cũng có thể được so sánh với các đối thủ cùng ngành.

Một nhà phân tích có thể so sánh tỷ suất lợi nhuận hoạt động của hai công ty cạnh tranh bằng cách xem báo cáo kết quả kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động cho biết phần doanh thu còn lại sau khi trừ chi phí hoạt động, được tính bằng lợi nhuận hoạt động chia cho doanh thu.

Một công ty có tỷ suất lợi nhuận hoạt động 0,3 sẽ được đánh giá cao hơn một công ty có tỷ suất 0,03. Tỷ suất 0,3 có nghĩa là sau khi trừ chi phí hoạt động, công ty còn 30 cent trên mỗi đô la doanh thu. Nói cách khác, công ty dùng 70 cent trên mỗi đô la doanh thu để trang trải chi phí hoạt động.

Phân tích kỹ thuật

Phương pháp phân tích chứng khoán thứ hai là phân tích kỹ thuật. Phân tích kỹ thuật tập trung vào việc nghiên cứu diễn biến giá trong quá khứ và hiện tại để dự đoán xu hướng giá trong tương lai. Các nhà phân tích kỹ thuật phân tích thị trường tài chính nói chung và chủ yếu quan tâm đến giá cả, khối lượng giao dịch, cũng như các yếu tố cung-cầu tác động đến thị trường.

Biểu đồ là công cụ quan trọng dành cho các nhà phân tích kỹ thuật vì chúng thể hiện đồ họa xu hướng của cổ phiếu trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ, bằng biểu đồ, nhà phân tích kỹ thuật có thể xác định các vùng hỗ trợ và kháng cự. Các mức hỗ trợ được đánh dấu ở những điểm thấp trước đó dưới giá hiện tại, còn kháng cự ở những điểm cao trước đây trên giá hiện tại của cổ phiếu. Vi phạm mức hỗ trợ sẽ cho thấy xu hướng giảm giá, trong khi vượt mức kháng cự sẽ mang lại triển vọng tăng giá đối với nhà phân tích.

Phân tích kỹ thuật và so sánh

Phân tích kỹ thuật chỉ thực sự hiệu quả khi xu hướng giá chủ yếu chịu tác động của cung-cầu. Khi các yếu tố bên ngoài can thiệp vào động thái giá, việc dự đoán bằng phân tích kỹ thuật có thể thất bại. Giống như cácphương pháp khác, phân tích xu hướng giá bằng phân tích kỹ thuật càng phức tạp khi có nhiều biến số được xem xét.

Ví dụ về các yếu tố ngoài cung-cầu có thể tác động đến giá cổ phiếu bao gồm chia tách cổ phiếu, sáp nhập doanh nghiệp , công bố cổ tức, kiện tập thể, cái chết của CEO, tấn công khủng bố, scandal kế toán, thay đổi ban lãnh đạo, thay đổi chính sách tiền tệ,… Những sự kiện bất ngờ này xảy ra một cách ngẫu nhiên và về cơ bản không thể dự đoán trước.

Cập nhật các thông tin trên thị trường đầu tư tại các trang tin của Reviewsantot: